Chi tiết - Sở Lao động - Thương Binh và Xã Hội

Thông tin tiện ích
Lịch vạn niên
 

Đang truy cập: 2

Hôm nay: 283

Tổng lượt truy cập: 699.441

1. Theo quy định pháp luật, những trường hợp nào mà người lao động không làm việc nhưng vẫn được doanh nghiệp trả lương?

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhận được ý kiến của người lao động hỏi  như sau: Theo quy định pháp luật, những trường hợp nào mà người lao động không làm việc nhưng vẫn được doanh nghiệp trả lương?

Vấn đề này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời như sau:

Tại khoản 1, khoản 2 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 Người lao động không làm việc nhưng vẫn được hưởng lương được quy định như sau:

Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

- Tết Âm lịch: 05 ngày;

- Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

- Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Lưu ý: Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

2. Nghỉ hưởng lương dành riêng cho lao động nữ

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhận được ý kiến của người lao động hỏi  như sau: Chế độ nghỉ hưởng lương đối với lao động nữ được quy định như thế nào?

Vấn đề này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời như sau:

Căn cứ khoản 2, khoản 4 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 3, khoản 4 Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, chế độ nghỉ hưởng lương đối với lao động nữ được quy định như sau:

- Lao động nữ trong thời gian hành kinh có quyền được nghỉ mỗi ngày 30 phút tính vào thời giờ làm việc và vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động. Số ngày có thời gian nghỉ trong thời gian hành kinh tối thiểu là 03 ngày làm việc trong một tháng;

- Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi.

- Được giảm bớt 1 giờ làm việc hàng ngày không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi khi lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai.

3. Thời gian không làm việc được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhận được ý kiến của người lao động hỏi  như sau: Thời gian không làm việc được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương như thế nào?

Vấn đề này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời như sau:

Căn cứ Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Thời gian không làm việc được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương  được quy định như sau:

- Nghỉ giữa giờ: làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên và thời gian chuyển tiếp giữa hai ca làm việc liền kề không quá 45 phút thì được nghỉ 30 phút, riêng trường hợp làm việc ban đêm thì được tính ít nhất 45 phút.

- Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.

- Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.

- Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.

- Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.

- Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động.

- Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ.

- Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động.

- Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.

Diệu Thuần

Tiếp nhận ý kiến
Hình ảnh hoạt động
Video